Đầu cân K3D – Hướng dẫn sử dụng
Cân Điện Tử Trường Phát – hỗ trợ kỹ thuật
Hotline: 0919 791 727 · Website: cantruongphat.com
Tải file PDF tại đây: HDSD_dau_can_K3D
Bản dịch tiếng Việt từ tài liệu gốc K3D Weighing Display Controller – Operation Manual
Ký hiệu phím dùng trong tài liệu
Phím
Ý nghĩa
[⏻]
Bật / tắt nguồn
[→0←]
Phím về không (Zero)
[→T←]
Phím trừ bì (Tare); khi nhập số dùng để chuyển chữ số đang nhấp nháy
[F]
Phím chức năng (Function)
[↵]
Phím xác nhận / cộng dồn / in (Enter)
[C]
Phím xóa / thoát (Clear)
Trong các bảng thao tác: chữ “x” ở cột Hiển thị là giá trị đang cài đặt; dòng thứ hai là ví dụ sau khi chọn.
Chương I Thông tin chung
1. Giới thiệu
Đầu cân điện tử này sử dụng công nghệ vi điều khiển đơn chip tiên tiến và giao thức truyền thông cảm biến số được mã hóa cao.
2. Thông số kỹ thuật
◆ Mô-đun loadcell kỹ thuật số
Dải tín hiệu vào: -19 ~ +19mV
Chuyển đổi A/D: sigma-delta 24 bit
Độ phi tuyến: ±0.001%F.S
Điện áp làm việc của loadcell: DC3.3V/150mA
Nhiệt độ làm việc: -10 ~ +40℃
◆ Đầu hiển thị kỹ thuật số
Độ phi tuyến: ≤0.0015%F.S.
Độ trôi sai số khuếch đại: 1ppm/℃
Điện áp kích thích: DC5V/300mA; cấp được cho 4 loadcell 350Ω
Độ phân giải tối thiểu: 0.1μV/d
Số vạch chia hiển thị: ≤100000d
Màn hình: LED 6 chữ số, cao 1.2 inch, siêu sáng
Cổng truyền thông: RS232, RS485, vòng dòng 20mA
Tốc độ baud: 1200/2400/4800/9600bps (tùy chọn)
Nhiệt độ làm việc: -10 ~ +45℃
Độ ẩm tương đối: ≤85%R.H
Nguồn điện: AC220V/8W, ắc quy chì axit tích hợp 6V/4.5Ah
Kích thước ngoài: 250×170×155mm
Trọng lượng: 1.6kg
Số khoảng chia kiểm định: 6000
Chương II Định nghĩa cổng kết nối
1. Cổng kết nối loadcell
(Giắc hàng không 5 chân)
Chân
1
2
3
4
5
Chức năng
V
G
A
B
–
V: nối với dây nguồn kích thích dương (+) của loadcell
G: nối với dây nguồn kích thích âm (−) của loadcell
A: nối với dây tín hiệu ra A của loadcell
B: nối với dây tín hiệu ra B của loadcell
2. Cổng truyền thông nối tiếp
(Giắc DB-9 chân)
Chân
2
3
5
6
7
8
9
Chức năng
RXD
TXD
GND
+L
-L
A
B
Chuẩn
RS232
Vòng dòng 20mA
RS485
3. Giao thức truyền thông MODBUS-RTU
Tốc độ baud: 1200/2400/4800/9600bps (tùy chọn)
Định dạng dữ liệu: 10 bit; 1 bit start, 8 bit dữ liệu, 1 bit stop
Bảng thanh ghi MODBUS-RTU:
Địa chỉ thanh ghi
Mã lệnh
Mô tả
Ghi chú
4000H
03H
Khối lượng tổng (Gross)
4 byte có dấu, chỉ đọc
4002H
03H
Khối lượng bì (Tare)
4 byte có dấu, chỉ đọc
4004H
03H
Khối lượng tịnh (Net)
4 byte có dấu, chỉ đọc
4006H
06H
Về không
FF01H
4006H
06H
Trừ bì
FF02H
4006H
06H
Xóa bì
FF03H
Chương III Giao thức truyền thông nối tiếp
1. Giao thức Hengtian
Truyền liên tục giá trị cân, tốc độ baud: 1200/2400/4800/9600bps (tùy chọn)
Định dạng dữ liệu: 11 bit; 1 bit start, 8 bit dữ liệu, 2 bit stop
Dữ liệu khối lượng gửi qua cổng nối tiếp ở dạng mã BCD, mỗi lần 5 byte, được định nghĩa như sau:
Byte 1: byte bắt đầu (0FFH)
Byte 2: byte trạng thái
Byte 3: mã BCD phần thấp của giá trị cân (6 chữ số)
Byte 4: mã BCD phần giữa của giá trị cân
Byte 5: mã BCD phần cao của giá trị cân
Byte trạng thái:
D7
D6
D5
D4
D3
D2
D1
D0
0
D3: khối lượng tổng = 0, khối lượng tịnh = 1
D4: đang dao động = 0, đã ổn định = 1
D5: giá trị dương = 0, giá trị âm = 1
D7: trong tải = 0, quá tải = 1
Vị trí dấu thập phân:
X
.X
.XX
.XXX
.XXXX
D2 =
0
0
0
1
1
D1 =
0
1
1
0
0
D0 =
1
0
1
0
1
2. Giao thức Toledo 8142-07
Truyền liên tục giá trị cân, tốc độ baud: 1200/2400/4800/9600bps (tùy chọn)
Định dạng dữ liệu: 10 bit; 1 bit start, 8 bit dữ liệu, 1 bit stop
Dữ liệu khối lượng gửi qua cổng nối tiếp ở dạng mã ASCII, mỗi lần 12 byte, được định nghĩa như sau:
Byte 1: byte bắt đầu (02H)
Byte 2: byte trạng thái A
Byte 3: byte trạng thái B
Byte 4: byte trạng thái C
Byte 5: chữ số cao nhất của giá trị cân (6 chữ số)
…
Byte 10: chữ số thấp nhất của giá trị cân
Byte 11: CR (0DH)
Byte 12: LF (0AH)
Byte trạng thái A:
D7
D6
D5
D4
D3
D2
D1
D0
0
0
1
0
0
Vị trí dấu thập phân:
X
.X
.XX
.XXX
.XXXX
.XXXXX
D2 =
0
0
1
1
1
1
D1 =
0
1
0
0
1
1
D0 =
0
1
0
1
0
1
Byte trạng thái B:
D7
D6
D5
D4
D3
D2
D1
D0
0
0
1
1
0
D1: giá trị dương = 0, giá trị âm = 1
D2: trong tải = 0, quá tải = 1
D3: đã ổn định = 0, đang dao động = 1
Byte trạng thái C = 20H
Chương IV Thao tác cơ bản
1. Bật và tắt nguồn
Khi đầu cân đang tắt, nhấn giữ [⏻] 1 giây, đầu cân vào chế độ tự kiểm tra: màn hình lần lượt hiện [000000] đến [999999] và điện áp ắc quy, sau đó hiện [——]. Vài giây sau đầu cân vào trạng thái cân và tự động về không khi khởi động.
Khi đầu cân đang bật, nhấn giữ [⏻] vài giây, màn hình hiện [OFF] 1 giây rồi đầu cân tự tắt.
Khi ắc quy sắp hết, đèn biểu tượng ắc quy chuyển sang màu đỏ. Lúc này cần cắm nguồn điện ngoài càng sớm càng tốt; đèn [AC] sáng và đầu cân đồng thời sạc ắc quy, đèn ắc quy nhấp nháy đỏ. Sạc đầy thì đèn ắc quy chuyển xanh. Nếu không cắm điện, đầu cân sẽ tự tắt khi ắc quy cạn.
2. Về không (Zero)
◆ Tự động về không khi bật nguồn
Sau khi bật nguồn, đầu cân tự chạy chương trình về không khi khởi động. Nếu khối lượng nằm trong phạm vi cho phép về không, đầu cân tự về 0; nếu không thì bỏ qua bước này.
◆ Nhấn phím để về không
Nhấn [→0←]: nếu khối lượng nằm trong phạm vi về không bằng phím, đầu cân sẽ về 0; nếu không thì bỏ qua.
Lưu ý: Phạm vi về không khi khởi động và phạm vi về không bằng phím được cài trong quá trình hiệu chuẩn.
3. Trừ bì và xóa bì
◆ Trừ bì
Ở trạng thái cân, khi khối lượng tổng lớn hơn 0, nhấn [→T←]: đầu cân lấy khối lượng hiện tại làm khối lượng bì, lưu vào bộ nhớ bì và hiển thị khối lượng tịnh, đèn [NET] sáng.
◆ Xóa bì
Ở trạng thái đã trừ bì, nhấn [→T←]: đầu cân tự xóa bì và hiển thị lại khối lượng tổng, đèn [NET] tắt.
4. Chọn đơn vị cân
Chuyển đổi đơn vị hiển thị giữa kg và lb (khi F1.7=1, đơn vị là lb)
5. Cộng dồn khối lượng (khi F4.0=0)
◆ Cộng dồn thủ công (khi F3.0=0)
Ở trạng thái cân, khi khối lượng tịnh lớn hơn 0, nhấn [↵]: đầu cân cộng khối lượng tịnh hiện tại vào bộ nhớ cộng dồn, hiện số lần cộng dồn [n xxxx] trong 1 giây rồi trở về trạng thái cân. Mỗi lần cân chỉ được cộng dồn một lần; lần cộng dồn tiếp theo chỉ thực hiện được sau khi khối lượng tịnh trở về 0. Khi F2.2=7-8, đầu cân đồng thời in phiếu.
◆ Cộng dồn tự động 1 (khi F3.0=1)
Ở trạng thái cân, khi khối lượng lớn hơn 20d và đã ổn định, đầu cân tự cộng vào bộ nhớ cộng dồn, hiện số lần cộng dồn [n xxxx] kèm tiếng bíp, sau 1 giây trở về trạng thái cân. Mỗi lần cân chỉ được cộng dồn một lần; lần tiếp theo chỉ thực hiện được sau khi khối lượng giảm xuống dưới 20d. Khi F2.2=7-8, đầu cân đồng thời in phiếu.
◆ Cộng dồn tự động 2 (khi F3.0=2)
Ở trạng thái cân, khi khối lượng lớn hơn 20d rồi giảm xuống dưới 20d (tức là đã nhấc hàng ra), đầu cân tự cộng giá trị ổn định cuối cùng vào bộ nhớ cộng dồn, hiện số lần cộng dồn [n xxxx] kèm tiếng bíp, sau 1 giây trở về trạng thái cân. Mỗi lần cân chỉ được cộng dồn một lần. Khi F2.2=7-8, đầu cân đồng thời in phiếu.
6. Số lần cân và tổng khối lượng cộng dồn
◆ Xem số lần cân và tổng khối lượng (khi F2.0=0)
Ở trạng thái cân, nhấn [F]: đầu cân hiện số lần cân [n xxxx] trong 1 giây, sau đó hiện tổng khối lượng cộng dồn. Sau 2 giây trở về trạng thái cân.
◆ In số lần cân và tổng khối lượng (khi F2.0=1-2)
Ở trạng thái cân, nhấn [F]: đầu cân in ra số lần cân [n xxxx] và tổng khối lượng cộng dồn.
◆ Xóa số lần cân / tổng khối lượng
Ở trạng thái cân, nhấn [C]: màn hình hiện [yorn] (có/không). Nhấn [↵] để xóa số lần cân và tổng khối lượng cộng dồn rồi tự trở về trạng thái cân; hoặc nhấn [C] để thoát, không xóa.
7. Chế độ tiết kiệm điện (khi F3.1=1)
Khi hàng đang dao động, khối lượng luôn được hiển thị. Sau hơn 20 giây ở trạng thái ổn định, đầu cân chuyển sang chế độ tiết kiệm điện. Khi có thao tác phím hoặc khối lượng thay đổi, đầu cân tự thoát chế độ tiết kiệm điện.
8. Chức năng đếm (khi F4.0=1)
Lấy mẫu đếm (khi đèn báo đếm và đèn đơn vị cân sáng, đèn PCS tắt):
STT
Phím bấm
Hiển thị
Diễn giải
1
[↵]
[→T←][F][→0←]
[↵]
xxxxxx
PCS 00
PCS 20
Ở trạng thái cân, đặt mẫu lên bàn cân, khi số hiển thị ổn định, nhấn giữ [↵] 2 giây để vào cài số lượng mẫu. Chữ số đầu bên trái nhấp nháy, nhấn [→T←][F][→0←] để nhập số lượng
Ví dụ: số lượng mẫu là 20 cái
2
100
Trở về trạng thái cân
Ở chế độ đếm, nhấn [F] để chuyển qua lại giữa hiển thị khối lượng và số lượng.
9. Cài đặt chức năng
◆ Cài ngày và giờ (SET=0)
STT
Phím bấm
Hiển thị
Diễn giải
1
[F]
[↵]
SET 0
Ở trạng thái cân, nhấn giữ [F] 2 giây, thả phím khi màn hình hiện [SET 0]
SET=0: cài ngày và giờ
2
[↵]
[→T←][F][→0←]
[↵]
xx.xx.xx
28.02.24
Cài ngày:
Hiển thị ngày hiện tại (DD/MM/YY – ngày/tháng/năm)
Ví dụ: nhập ngày mới 28/02/24
xx.xx.xx
Hiển thị giờ hiện tại
3
[↵]
[→T←][F][→0←]
[↵]
10.18.00
Nhập giờ
Ví dụ: 10 giờ 18 phút
4
Trở về trạng thái cân
◆ Cài đặt thông số chức năng (SET=1)
STT
Phím bấm
Hiển thị
Diễn giải
1
[F]
[→T←][F]
[↵]
SET 0
SET 1
Ở trạng thái cân, nhấn giữ [F] 2 giây, thả phím khi màn hình hiện [SET 0]
SET=1: cài đặt thông số chức năng
2
[→T←][F]
[↵]
F2.0 x
F2.0 0
Cài đặt in:
F2.0=0-2
0-không in, 1-in dạng bản ghi, 2-in nhiều định dạng
Ví dụ: F2.0=0 chọn không in
3
[→T←][F]
[↵]
F2.1 x
F2.1 3
Chọn tốc độ baud RS232:
F2.1=0-3; 0-1200bps, 1-2400bps, 2-4800bps, 3-9600bps
Ví dụ: F2.1=3, tốc độ baud là 9600bps
4
[→T←][F]
[↵]
F2.2 x
F2.2 0
Chọn giao thức RS232:
F2.2=0-5; 0-Hengtian, 1-Toledo 8142-07, 2-Toledo Jinniao 17 bit, 3-Yaohua A9, 4-Keli ZXFS, 5-GSE
Ví dụ: F2.2=0, chọn giao thức Hengtian
5
[→T←][F]
[↵]
F2.3 x
F2.3 3
Chọn tốc độ baud RS485:
F2.3=0-3; 0-1200bps, 1-2400bps, 2-4800bps, 3-9600bps
Ví dụ: F2.3=3, tốc độ baud là 9600bps
6
[→T←][F]
[↵]
F2.4 x
F2.4 6
Chọn giao thức RS485:
F2.4=0-6; 0-Hengtian, 1-Toledo 8142-07, 2-Toledo Jinniao 17 bit, 3-Yaohua A9, 4-Keli ZXFS, 5-GSE, 6-MODBUS-RTU
Ví dụ: F2.4=6, chọn MODBUS-RTU
7
[→T←][F]
[↵]
Adr xx
Adr 01
Chọn địa chỉ truyền thông MODBUS-RTU:
Adr=01-99
Ví dụ: địa chỉ MODBUS-RTU là 01
8
[→T←][F]
[↵]
F2.7 x
F2.7 0
Chọn loại bảng hiển thị phụ (màn hình lớn):
F2.7=0-1
0-Màn hình lớn Hengtian, 1-Màn hình lớn Yaohua
Ví dụ: F2.7=0 chọn màn hình lớn Hengtian
9
[→T←][F]
[↵]
F3.0 x
F3.0 0
Chọn kiểu cộng dồn:
F3.0=0-2; 0-cộng dồn thủ công, 1-cộng dồn tự động 1, 2-cộng dồn tự động 2
Ví dụ: F3.0=0, chọn cộng dồn thủ công
10
[→T←][F]
[↵]
F3.1 x
F3.1 0
Chế độ tiết kiệm điện:
F3.1=0-1; 0-tắt, 1-bật
Ví dụ: F3.1=0, tắt chế độ tiết kiệm điện
11
[→T←][F]
[↵]
F3.2 x
F3.2 0
Chọn độ sáng màn hình:
F3.2=0-7
0-tối nhất ~ 7-sáng nhất
Ví dụ: F3.2=3, chọn độ sáng vừa phải
12
[→T←][F]
[↵]
F4.0 x
F4.0 0
Chọn chế độ cân:
F4.0=0-1; 0-cân thông thường, 1-cân đếm
Ví dụ: F4.0=0, dùng chế độ cân thông thường
13
Trở về trạng thái cân
◆ Kiểm tra loadcell (SET=3)
STT
Phím bấm
Hiển thị
Diễn giải
1
[F]
[→T←][F]
[↵]
SET 0
SET 3
Ở trạng thái cân, nhấn giữ [F] 2 giây, thả phím khi màn hình hiện [SET 0]
SET=3: kiểm tra loadcell
2
[↵]
No 01
xxxxxx
Hiện địa chỉ loadcell trong 1 giây
Sau đó hiện mã nội (mã AD) của loadcell
3
[↵]
No 01
xxxxxx
Hiện địa chỉ loadcell trong 1 giây
Sau đó hiện mã nội (mã AD) của loadcell
4
…
Lặp lại cho đến khi hiện hết mã nội của tất cả loadcell
5
Trở về trạng thái cân
Chương V Chế độ hiệu chuẩn
Trước khi hiệu chuẩn đầu cân, cần kiểm tra kỹ các dây kết nối giữa các bộ phận đã đúng chưa. Nếu kết nối không có vấn đề, mở nắp hiệu chuẩn ở mặt sau, nhấn nhẹ nút hiệu chuẩn, đầu cân sẽ vào chế độ hiệu chuẩn.
1. Cài đặt thông số
STT
Phím bấm
Hiển thị
Diễn giải
1
[↵]
CAL 1
Ở chế độ cân, nhấn giữ nút hiệu chuẩn ở nắp sau 2 giây để vào chế độ hiệu chuẩn, màn hình hiện [CAL 1]
CAL=1: cài đặt thông số
CAL=2: hiệu chuẩn bằng quả cân
CAL=3: hiệu chuẩn bù
CAL=5: đánh địa chỉ loadcell
CAL=6: chỉnh lệch góc
2
[→T←][F]
[↵]
d xx
d 10
Bước nhảy (giá trị độ chia):
d=01, 02, 05, 10, 20, 50
Ví dụ: d=10, bước nhảy là 10
3
[→T←][F]
[↵]
dC x
dC 0
Dấu thập phân:
dC=0-4; 0-0, 1-0.0, 2-0.00, 3-0.000, 4-0.0000
Ví dụ: dC=0, không có số lẻ
4
[→T←][F][→0←]
[↵]
xxxxxx
050000
Mức cân tối đa:
Chữ số đầu tiên bên trái nhấp nháy, nhấn [→T←][F][→0←] để nhập số khối lượng
Ví dụ: mức cân tối đa 50000kg
5
[→T←][F]
[↵]
FLt x
FLt 2
Mức lọc:
FLt=1-4 (số càng lớn lọc càng mạnh, số càng ổn định)
Ví dụ: FLt=2, mức lọc là 2
6
[→T←][F]
[↵]
F1.0 x
F1.0 3
Tốc độ bám điểm 0:
F1.0=1-9 giây
Ví dụ: F1.0=3, tốc độ bám điểm 0 là 3 giây
7
[→T←][F]
[↵]
F1.1 x
F1.1 1
Phạm vi bám điểm 0:
F1.1=0-9
Ví dụ: F1.1=1, phạm vi bám điểm 0 là 1.0d
8
[→T←][F]
[↵]
F1.2 x
F1.2 5
Phạm vi về 0 khi khởi động:
F1.2=0-5; 0-không về 0, 1-2%, 2-4%, 3-20%, 4-50%, 5-100%
Ví dụ: F1.2=5, phạm vi về 0 khi khởi động là 100%
9
[→T←][F]
[↵]
F1.3 x
F1.3 5
Phạm vi về 0 bằng phím:
F1.3=0-5; 0-không về 0, 1-2%, 2-4%, 3-20%, 4-50%, 5-100%
Ví dụ: F1.3=5, phạm vi về 0 bằng phím là 100%
10
[→T←][F]
[↵]
F1.5 x
F1.5 1
Chọn kiểu hiệu chuẩn:
F1.5=1-5; hiệu chỉnh phi tuyến 1 đến 5 điểm
Ví dụ: F1.5=2, chọn hiệu chỉnh phi tuyến 2 điểm
11
[→T←][F]
[↵]
F1.7 x
F1.7 0
Chọn đơn vị kg/lb:
F1.7=0-1; 0-kg, 1-lb
Ví dụ: F1.7=0, chọn kg
12
[→T←][F]
[↵]
n x
n 1
Cài số lượng loadcell:
n=1-8
Ví dụ: n=1, đấu 1 loadcell
13
[↵]
CAL 1
14
[C]
Trở về trạng thái cân
2. Hiệu chuẩn bằng quả cân
STT
Phím bấm
Hiển thị
Diễn giải
1
[→T←][F]
[↵]
CAL 1
CAL 2
Ở chế độ cân, nhấn giữ nút hiệu chuẩn ở nắp sau 2 giây để vào chế độ hiệu chuẩn, màn hình hiện [CAL 1]
CAL=2: hiệu chuẩn bằng quả cân
2
[↵]
xxxxxx
0
Hiện mã nội khi bàn cân trống. Khi số ổn định, nhấn [↵]
3
[↵]
xxxxxx
Đặt quả cân chuẩn G lên bàn cân. Khi số ổn định, nhấn [↵]
4
[→T←][F][→0←]
[↵]
000000
010000
Chữ số đầu tiên bên trái nhấp nháy, nhấn [→T←][F][→0←] để nhập số khối lượng
Nhập khối lượng quả cân chuẩn G
Ví dụ: G=10000kg
5
CAL 1
6
[C]
10000
Trở về trạng thái cân
3. Hiệu chuẩn bù
STT
Phím bấm
Hiển thị
Diễn giải
1
[→T←][F]
[↵]
CAL 1
CAL 3
Ở chế độ cân, nhấn giữ nút hiệu chuẩn ở nắp sau 2 giây để vào chế độ hiệu chuẩn, màn hình hiện [CAL 1]
CAL=3: hiệu chuẩn bù
2
[↵]
xxxxxx
Hiện khối lượng hiện tại G. Khi số ổn định, nhấn [↵]
3
[→T←][F][→0←]
[↵]
000000
010000
Chữ số đầu tiên bên trái nhấp nháy, nhấn [→T←][F][→0←] để nhập số khối lượng
Nhập khối lượng quả cân chuẩn G
Ví dụ: G=10000kg
4
CAL 1
5
[C]
10000
Trở về trạng thái cân
LƯU Ý: Trong các bước trên, có thể nhấn [C] bất cứ lúc nào để thoát bước hiện tại và chuyển sang bước tiếp theo.
4. Hiệu chuẩn nhiều điểm (khi F1.5=2, 3, 4, 5)
STT
Phím bấm
Hiển thị
Diễn giải
1
[→T←][F]
[↵]
CAL 1
CAL 2
Ở chế độ cân, nhấn giữ nút hiệu chuẩn ở nắp sau 2 giây để vào chế độ hiệu chuẩn, màn hình hiện [CAL 1]
CAL=2: hiệu chuẩn bằng quả cân
2
[↵]
xxxxxx
1P
Hiện mã nội khi bàn cân trống. Màn hình hiện P cho điểm hiệu chuẩn thứ nhất
3
[↵]
1P
Đặt quả cân chuẩn G1 lên bàn cân, sau 2 giây nhấn [↵]
4
[→T←][F][→0←]
[↵]
000000
010000
Chữ số đầu tiên bên trái nhấp nháy, nhấn [→T←][F][→0←] để nhập số khối lượng
Nhập khối lượng quả cân chuẩn G1
Ví dụ: G1=10000kg
5
[↵]
2P
Sau 2 giây vào điểm hiệu chuẩn thứ hai, màn hình hiện khối lượng. Đặt thêm quả cân chuẩn G2 lên bàn cân, khi số ổn định nhấn [↵]
…
…
…
…
7
[↵]
5P
Sau 2 giây vào điểm hiệu chuẩn thứ năm, màn hình hiện khối lượng. Đặt thêm quả cân chuẩn G5 lên bàn cân, khi số ổn định nhấn [↵]
8
[→T←][F][→0←]
[↵]
000000
050000
Chữ số đầu tiên bên trái nhấp nháy, nhấn [→T←][F][→0←] để nhập số khối lượng
Nhập khối lượng quả cân chuẩn G5
Ví dụ: G5=10000kg
9
CAL 1
10
[C]
Trở về trạng thái cân
5. Đánh địa chỉ loadcell
◆ Đánh địa chỉ loadcell thủ công
STT
Phím bấm
Hiển thị
Diễn giải
1
[→T←][F]
[↵]
CAL 1
CAL 5
Ở chế độ cân, nhấn giữ nút hiệu chuẩn ở nắp sau 2 giây để vào chế độ hiệu chuẩn, màn hình hiện [CAL 1]
CAL=5: đánh địa chỉ loadcell
2
[→T←][F]
[↵]
Auto x
Auto 0
Chọn đánh địa chỉ loadcell thủ công hoặc tự động:
Auto=0-1
0-Đánh địa chỉ thủ công
1-Đánh địa chỉ tự động
Ví dụ: Auto=0, đánh địa chỉ thủ công
3
[↵]
[↵]
no 01
ok
no 02
ok
…
Đánh địa chỉ thủ công (mỗi lần chỉ đấu 1 loadcell):
Màn hình hiện địa chỉ loadcell, nhấn [↵] để xác nhận. Nếu hiện [OK] là đánh địa chỉ thành công và màn hình chuyển sang địa chỉ kế tiếp. Nếu hiện [EAD 00] nghĩa là không đánh được địa chỉ cho loadcell này. Nếu không cần đánh địa chỉ, nhấn [C] để chuyển sang địa chỉ loadcell kế tiếp.
4
[↵]
CAL 1
5
[C]
Trở về trạng thái cân
◆ Đánh địa chỉ loadcell tự động
STT
Phím bấm
Hiển thị
Diễn giải
1
[→T←][F]
[↵]
CAL 1
CAL 5
Ở chế độ cân, nhấn giữ nút hiệu chuẩn ở nắp sau 2 giây để vào chế độ hiệu chuẩn, màn hình hiện [CAL 1]
CAL=5: đánh địa chỉ loadcell
2
[→T←][F]
[↵]
Auto x
Auto 1
Chọn đánh địa chỉ loadcell thủ công hoặc tự động:
Auto=0-1
0-Đánh địa chỉ thủ công
1-Đánh địa chỉ tự động
Ví dụ: Auto=1, đánh địa chỉ tự động
3
[↵]
[↵]
no 01
ok
no 02
ok
…
Đánh địa chỉ tự động:
Màn hình hiện địa chỉ loadcell, đặt tải (không nhỏ hơn 40kg) lên vị trí loadcell đó, nhấn [↵] để xác nhận. Nếu hiện [OK] là thành công và màn hình chuyển sang địa chỉ kế tiếp. Nếu hiện [EAD 00] nghĩa là không đánh được địa chỉ, cần kiểm tra lại loadcell. Nếu không cần đánh địa chỉ, nhấn [C] để chuyển sang địa chỉ loadcell kế tiếp.
4
[↵]
CAL 1
5
[C]
Trở về trạng thái cân
6. Chỉnh lệch góc
◆ Chỉnh lệch góc
STT
Phím bấm
Hiển thị
Diễn giải
1
[→T←][F]
[↵]
CAL 1
CAL 6
Ở chế độ cân, nhấn giữ nút hiệu chuẩn ở nắp sau 2 giây để vào chế độ hiệu chuẩn, màn hình hiện [CAL 1]
CAL=6: chỉnh lệch góc
2
[↵]
cn 1
Chọn kiểu hiệu chỉnh:
cn=1-3
1-Chỉnh lệch góc
2-Chỉnh lệch cạnh (trục)
3-Xóa hệ số chỉnh lệch góc
Ví dụ: cn=1, chỉnh lệch góc
3
[→0←]
xxxxxx
0
Khi bàn cân không có tải, khối lượng hiển thị phải bằng 0. Nếu chưa về 0, nhấn [→0←] để đưa về 0.
4
[↵]
[→T←][F][→0←]
[↵]
0
xxxxxx
no 0
xxxxxx
000000
000500
Chỉnh lệch góc:
Đặt quả cân G lên vị trí một loadcell
Màn hình hiện địa chỉ loadcell đang đặt tải trong 1 giây
6 chữ số nhấp nháy
Nhấn [→T←][F][→0←] để nhập khối lượng
Ví dụ: tải đặt lên G=500kg
5
Lần lượt đặt tải lên từng loadcell và làm lại như bước 4.
6
[C]
cn 1
7
[C]
Trở về trạng thái cân
◆ Chỉnh lệch cạnh (trục)
STT
Phím bấm
Hiển thị
Diễn giải
1
[→T←][F]
[↵]
CAL 1
CAL 6
Ở chế độ cân, nhấn giữ nút hiệu chuẩn ở nắp sau 2 giây để vào chế độ hiệu chuẩn, màn hình hiện [CAL 1]
CAL=6: chỉnh lệch góc
2
[→T←][F]
[↵]
cn 1
cn 2
Chọn kiểu hiệu chỉnh:
cn=1-3
1-Chỉnh lệch góc
2-Chỉnh lệch cạnh (trục)
3-Xóa hệ số chỉnh lệch góc
Ví dụ: cn=2, chỉnh lệch cạnh
3
[→0←]
xxxxxx
0
Khi bàn cân không có tải, khối lượng hiển thị phải bằng 0. Nếu chưa về 0, nhấn [→0←] để đưa về 0.
4
[↵]
[→T←][F][→0←]
[↵]
0
xxxxxx
no 0
xxxxxx
000000
000500
Chỉnh lệch cạnh:
Đặt quả cân G lên giữa hai loadcell liền kề
Màn hình hiện địa chỉ loadcell đang đặt tải trong 1 giây
6 chữ số nhấp nháy
Nhấn [→T←][F][→0←] để nhập khối lượng
Ví dụ: tải đặt lên G=500kg
5
Lần lượt đặt tải lên từng cặp loadcell liền kề và làm lại như bước 4.
6
[C]
cn 1
7
[C]
Trở về trạng thái cân
◆ Xóa hệ số chỉnh lệch góc
STT
Phím bấm
Hiển thị
Diễn giải
1
[→T←][F]
[↵]
CAL 1
CAL 6
Ở chế độ cân, nhấn giữ nút hiệu chuẩn ở nắp sau 2 giây để vào chế độ hiệu chuẩn, màn hình hiện [CAL 1]
CAL=6: chỉnh lệch góc
2
[→T←][F]
[↵]
cn 1
cn 3
Chọn kiểu hiệu chỉnh:
cn=1-3
1-Chỉnh lệch góc
2-Chỉnh lệch cạnh (trục)
3-Xóa hệ số chỉnh lệch góc
Ví dụ: cn=3, xóa hệ số chỉnh lệch góc
3
[→0←]
y or n
Có xóa hệ số chỉnh lệch góc không?
Nhấn [↵] để xóa, nhấn [C] để không xóa.
4
[↵]
cn 1
5
[C]
Trở về trạng thái cân
Chương VI Thông báo và lưu ý
1. Mã lỗi
Màn hình hiện
Ý nghĩa
Err 01
Chưa đặt quả cân lên bàn cân khi hiệu chuẩn
Err 02
Khối lượng mẫu không được bằng 0 khi lấy mẫu đếm
2. Về ắc quy tích hợp
Đầu cân dùng ắc quy tích hợp 6V/4.5Ah và tự sạc ắc quy khi cắm nguồn AC. Sau khi dùng nguồn ắc quy, cần cắm điện sạc lại ngay, nếu không ắc quy sẽ bị hỏng. Mỗi lần sạc không dưới 6 giờ và không quá 10 giờ. Do ắc quy tự xả, nếu không sử dụng đầu cân thì cứ hai tuần phải sạc ắc quy một lần bằng nguồn điện ngoài, tránh hỏng ắc quy và mất khả năng sạc vĩnh viễn. Ắc quy là vật tư tiêu hao, không thuộc phạm vi bảo hành.
Cân Điện Tử Trường Phát – hỗ trợ kỹ thuật
Bán – Sửa chữa – Hiệu chuẩn, kiểm định cân điện tử
Hotline: 0919 791 727 · Website: cantruongphat.com
